Học tiếng Trung

Dùng thẻ tiếng Trung để nhớ và diễn đạt
Tách đọc, viết từ trí nhớ và dùng trong ngữ cảnh; ghi pinyin, lỗi cụ thể và ngày ôn cho từ vựng đi Trung Quốc.

Đọc và ghi ngày giờ tiếng Trung
Hiểu 年月日, 半, 一刻, đổi ngày lúc nửa đêm, thứ trong tuần, lịch và múi giờ trước khi ghi một cuộc hẹn ở Trung Quốc.

Thành ngữ tiếng Trung trong ngữ cảnh
So sánh 事半功倍 và 事倍功半 để phân biệt nghĩa toàn cụm, sắc thái với người nghe và cách đặt thành ngữ vào câu.

Sắp xếp tên tiếng Trung và giữ đúng hồ sơ
Sắp xếp danh sách tiếng Trung theo pinyin đã kiểm tra, giữ mã từng người và phân biệt tên trùng với hồ sơ bị lặp.

Hoạt động tìm từ tiếng Trung trong lớp
Tạo trò tìm từ tiếng Trung với danh sách phù hợp, hướng tìm rõ ràng, đáp án đã kiểm tra và hoạt động ngôn ngữ ngắn sau khi chơi.

Lập danh sách từ vựng từ bài đọc tiếng Trung
Biến một đoạn tiếng Trung thành danh sách học: kiểm tra cách tách từ, hiểu tỷ lệ tần suất và giữ lại câu văn giải thích nghĩa của từ.

Pinyin cho tên người và địa danh Trung Quốc: thanh điệu, ngữ cảnh và cách viết
Kiểm tra pinyin Quan thoại của tên người, địa danh, nhận biết cách đọc theo ngữ cảnh và phân biệt với tên ghi trên giấy tờ chính thức.

Đếm văn bản tiếng Trung: chữ Hán, từ, dấu câu và khoảng trắng
So sánh số chữ Hán, ký tự hiển thị, ký tự không tính khoảng trắng và byte UTF-8 bằng ví dụ song ngữ, để áp dụng đúng quy định bài viết hoặc báo giá.

Tiếng Trung giản thể và phồn thể: chọn từ theo người đọc
Phân biệt chuyển đổi chữ Hán với cách dùng từ theo vùng; kiểm tra tên riêng, thuật ngữ và ví dụ cho đúng đối tượng đọc.

Thứ tự nét chữ Hán: từ quan sát đến tự viết
Tìm hiểu thứ tự nét qua 三, 十, 人, 好, 口 và 国, nhận biết chỗ nhấc bút và luyện viết độc lập sau khi xem hoạt ảnh.

Xưng hô họ hàng tiếng Trung: chú bác, cô dì và anh chị em họ
Phân biệt bên nội, bên ngoại, tuổi tương đối và nhóm anh chị em họ 堂, 表 trong cách dùng phổ thông của tiếng Quan thoại.

Ô luyện viết chữ Hán: chọn mẫu và in giấy
So sánh ô vuông, 田字格 và 米字格, chọn kích thước phù hợp rồi in giấy luyện chữ Hán đúng tỷ lệ.