Bảng tham khảo xưng hô họ hàng tiếng Trung

Theo 44 chuỗi quan hệ gia đình được chọn với tên tiếng Trung, pinyin có thanh và cách gọi ngược. Gồm ông bà, cô dì chú bác cậu, anh chị em và vợ chồng của họ, con cháu, anh chị em họ, bố mẹ vợ/chồng cùng bảng chỉnh sửa được.

Đọc từng mũi tên từ Tôi, mỗi lần một quan hệ. Trong cha → anh trai, tuổi so bác với cha, không so với bạn. Anh chị em họ giữ cả ứng viên lớn và nhỏ tuổi nếu chưa biết thứ bậc với bạn. Cột Nam và Nữ của cách gọi ngược chỉ bạn, không chỉ người cuối chuỗi.

Đây là các từ quan hệ phổ biến trong tiếng Trung phổ thông; gia đình hoặc vùng có thể dùng cách khác. Cách gọi ngược của họ hàng có thể đổi nhánh nội hoặc ngoại. Ví dụ quan hệ vợ chồng ghi giới tính bản thân dùng trong đường dẫn; gạch ngang chỉ nhánh không dùng ở ví dụ đó. Giữ ứng viên đến khi rõ quan hệ và tuổi. PDF và TSV có cùng 44 chuỗi.

Tìm hiểu quan hệ gia đình

Bảng tham khảo xưng hô họ hàng tiếng Trung · PDF

Theo 44 chuỗi quan hệ gia đình được chọn với tên tiếng Trung, pinyin có thanh và cách gọi ngược. Gồm ông bà, cô dì chú bác cậu, anh chị em và vợ chồng của họ, con cháu, anh chị em họ, bố mẹ vợ/chồng cùng bảng chỉnh sửa được.

Tiếng Việt51,6 KB
PDF

Bảng tham khảo xưng hô họ hàng tiếng Trung · ZIP

Theo 44 chuỗi quan hệ gia đình được chọn với tên tiếng Trung, pinyin có thanh và cách gọi ngược. Gồm ông bà, cô dì chú bác cậu, anh chị em và vợ chồng của họ, con cháu, anh chị em họ, bố mẹ vợ/chồng cùng bảng chỉnh sửa được.

Tiếng Việt3,7 KB
ZIP
Bảng tham khảo xưng hô họ hàng tiếng Trung

Bình luận

Đang tải…

Chưa có bình luận.